vanban.org

Điều 3. Quy định phân cấp độ nhớt và mức chất lượng; mức chất lượng tối thiểu; phương pháp kiểm nghiệm; và mức chất lượng thực tế của dầu nhờn động cơ được phép tiêu thụ tại Việt Nam. — Thông tư 06/2000/TT-BTM

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2005 Thay thế: 1107/2005/QĐ-BTM · 20/04/2005
Bộ Thương mại Ban hành 20/03/2000 Hiệu lực 19/04/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2000/TT-BTM › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định phân cấp độ nhớt và mức chất lượng; mức chất lượng tối thiểu; phương pháp kiểm nghiệm; và mức chất lượng thực tế của dầu nhờn động cơ được phép tiêu thụ tại Việt Nam.

3.1. Phân cấp độ nhớt và mức chất lượng:

Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1.1, Điều 1 ghi trên nhãn hàng hoá được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa Kỳ - SAE (Society of Automotive Engineers) tại phụ lục 1 và mức chất lượng ghi trên nhãn hàng hoá được sử dụng theo hệ thống mức chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ - API (American Petroleum institute) tại phụ lục 2.

3.2. Mức chất lượng tối thiểu và phương pháp kiểm nghiệm của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1.1, Điều 1 được phép tiêu thụ tại Việt Nam theo quy định tại tại Bảng 1 (tương ứng mức chất lượng SC/CB).

BẢNG 1

STT Tên chỉ tiêu Mức giới hạn Phương pháp kiểm nghiệm
1 Độ nhớt động học ở 1000C (cSt) Theo bảng phân loại cấp độ nhớt SAE ASTM-D445
2 Chỉ số độ nhớt Không nhỏ hơn 95 ASTM-D2270
3 Trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g) Không nhỏ hơn 24 ASTM-D2896
4 Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (0C) Không nhỏ hơn 180 ASTM-D92
5 Độ tạo bọt ở 93,50C (ml) Không nhỏ hơn 50/0 ASTM-D892
6 Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) Không nhỏ hơn 0,07 ASTM-D4628
7 Hàm lượng nước (% thể tích) Không nhỏ hơn 0,05 ASTM-D95

(ASTM: American Society for Testing Materials - Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa Kỳ).

3.3. Mức chất lượng thực tế:

Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có mức chất lượng bằng hoặc lớn hơn mức chất lượng đã nêu tại bảng 1. Mức chất lượng thực tế tương ứng với mức chất lượng tại hệ thống API và cấp độ nhớt tại hệ thống SAE.