vanban.org

Điều 32. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” — Thông tư 05/2026/TT-VKSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 09/03/2026 Hiệu lực 09/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2026/TT-VKSTC › Chương IV › Mục 3 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) thẩm định hồ sơ, căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, báo cáo Ủy viên Thường trực Hội đồng, trình xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ trình có 02 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của cấp trình (kèm theo danh sách và trích ngang thành tích);

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của cấp trình, trong đó phải nêu rõ nội dung, hiệu quả của sáng kiến hoặc đề tài khoa học được áp dụng trong thực tiễn theo mẫu số 03 của Thông tư này;

c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;

d) Quyết định hoặc xác nhận của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; kèm theo sản phẩm đã được nghiệm thu;

đ) Bản sao quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” trước thời điểm đề nghị và các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu có);

e) Ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trình về việc đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

3. Hồ sơ Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (kèm theo danh sách và trích ngang thành tích);

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân;

d) Quyết định hoặc xác nhận của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; kèm theo sản phẩm được nghiệm thu;

đ) Các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu có);

e) Ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.