vanban.org

Điều 8. Định mức giờ chuẩn — Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 12/02/2026 Hiệu lực 12/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 05/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. · 05/2026/TT-BGDĐT
12/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH Quy định chế độlàm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp · 07/2017/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định mức giờ chuẩn

1. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.

2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

3. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.

4. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.

5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:

a) Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;

b) Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;

c) Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;

d) Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;

đ) Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.

6. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.