vanban.org

Điều 5. Mã số Thẻ thanh tra — Thông tư 05/2024/TT-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2025 Thay thế: 07/2025/TT-TTCP · 29/12/2025
Thanh tra Chính phủ Ban hành 26/04/2024 Hiệu lực 15/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 07/2025/TT-TTCP Quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra · 07/2025/TT-TTCP
Thông tư số 05/2024/TT-TTCP Quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra · 05/2024/TT-TTCP
29/12/202507/2025/TT-TTCPThay thế Đang xem 15/06/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2024/TT-TTCP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mã số Thẻ thanh tra

1. Khi được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên, mỗi Thanh tra viên được cấp một mã số Thẻ thanh tra gồm:

a) Chữ cái in hoa và hai chữ số để phân biệt cơ quan sử dụng Thanh tra viên thuộc tỉnh hoặc thuộc Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ban cơ yếu Chính phủ. Mã số Thẻ thanh tra được thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ về Danh mục mã số các cơ quan nhà nước.

b) Số thứ tự Thanh tra viên có 04 chữ số, bắt đầu từ 0001.

Ví dụ: Mã số thẻ là A29 - 0026 thì A29 là mã số của cơ quan thanh tra Chính phủ; 0026 là số thứ tự cấp thẻ của Thanh tra viên.

2. Mã số Thẻ thanh tra chỉ thay đổi (được cấp mã số mới) trong trường hợp Thanh tra viên chuyển công tác sang cơ quan khác không cùng mã số với cơ quan sử dụng Thanh tra viên.