vanban.org

Điều 4. Khai lệ phí trước bạ — Thông tư 05/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020
Bộ Tài chính Ban hành 22/01/2018 Hiệu lực 16/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2018/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khai lệ phí trước bạ

1. Khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

Tổ chức, cá nhân thuộc quản lý của cơ quan thuế có ô tô, xe máy chưa qua sử dụng (không bao gồm ô tô, xe máy được thừa kế, quà tặng) gồm cả tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật khai, nộp hồ sơ khai tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Người nộp lệ phí trước bạ khai thông tin Số giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Số giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại và các thông tin tại Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính Phủ về lệ phí trước bạ. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự sinh mã hồ sơ khai lệ phí trước bạ.

2. Khai lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế

Người nộp lệ phí trước bạ khai, nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khai lệ phí trước bạ và nhập đầy đủ thông tin khai vào hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế. Hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế tự sinh mã hồ sơ khai lệ phí trước bạ.