Điều 5. Trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia
Trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia quy định tại Khoản 17, Khoản 18 Điều 3 của Luật khí tượng thủy văn gồm:
1. Trạm khí tượng bề mặt:
a) Trạm khí tượng hạng 1;
b) Trạm khí tượng hạng 2;
c) Trạm khí tượng hạng 3.
2. Trạm khí tượng trên cao:
a) Trạm thám không vô tuyến;
b) Trạm đo gió cắt lớp;
c) Trạm đo gió Pilot.
3. Trạm ra đa thời Tiết.
4. Trạm khí tượng nông nghiệp:
a) Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 1;
b) Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 2;
c) Trạm khí tượng nông nghiệp hạng 3.
5. Trạm thủy văn:
a) Trạm thủy văn hạng 1;
b) Trạm thủy văn hạng 2;
c) Trạm thủy văn hạng 3.
6. Trạm hải văn:
a) Trạm hải văn hạng 1;
b) Trạm hải văn hạng 2.
7. Trạm đo mưa.
8. Trạm định vị sét.
9. Trạm giám sát biến đổi khí hậu:
a) Trạm khí tượng tham chiếu;
b) Trạm thủy văn tham chiếu;
c) Trạm hải văn tham chiếu;
d) Trạm giám sát biến đổi khí hậu độc lập.
10. Trạm chuyên đề:
a) Trạm bức xạ;
b) Trạm ôzôn - bức xạ cực tím;
c) Trạm quan trắc ôzôn phân tầng;
d) Trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng.