vanban.org

Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng — Thông tư 05/2015/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/2018 Thay thế: 66/2017/TT-BTNMT · 22/12/2017
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 24/02/2015 Hiệu lực 10/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 26/2018/TT-BTNMT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường · 26/2018/TT-BTNMT
Thông tư số 66/2017/TT-BTNMT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường · 66/2017/TT-BTNMT
Thông tư số 05/2015/TT-BTNMT Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường · 05/2015/TT-BTNMT
06/02/201866/2017/TT-BTNMTThay thế Đang xem 10/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2015/TT-BTNMT › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng

1. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ thành lập tổ thẩm định nội dung và dự toán kinh phí gồm 03 thành viên:

- Tổ trưởng là lãnh đạo tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị;

- 01 Chuyên viên tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị;

- 01 Chuyên viên tổ chức quản lý tài chính của đơn vị.

2. Hồ sơ để thẩm định nhiệm vụ cấp cơ sở gồm:

a) Biên bản cuộc họp của Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh;

b) Thuyết minh nhiệm vụ cấp cơ sở đã được chỉnh sửa hoàn thiện;

c) Bản giải trình của tổ chức và cá nhân chủ trì về việc tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng xét duyệt thuyết minh;

d) Các tài liệu khác (nếu cần)

3. Tổ thẩm định có trách nhiệm rà soát nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ cấp cơ sở theo đúng quy định hiện hành, lập biên bản thẩm định. Trong trường hợp tổng dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ vượt quá 10% kinh phí theo quyết định phê duyệt danh mục phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Căn cứ biên bản của tổ thẩm định, tổ chức và cá nhân chủ trì hoàn thiện thuyết minh và dự toán kinh phí, gửi tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc Bộ để trình phê duyệt.

5. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ phê duyệt nội dung, dự toán kinh phí và triển khai ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở.

6. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở, các đơn vị trực thuộc Bộ gửi 02 bộ hồ sơ về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Tài chính) báo cáo kết quả phê duyệt các nhiệm vụ cấp cơ sở, gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh;

- Biên bản họp Hội đồng;

- Biên bản thẩm định nội dung, tài chính;

- Quyết định phê duyệt nội dung và dự toán nhiệm vụ cấp cơ sở;

- Thuyết minh nhiệm vụ cấp cơ sở đã được phê duyệt (kèm theo file số);

- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

7. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố Danh mục các nhiệm vụ cấp cơ sở trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các biểu mẫu vận dụng biểu mẫu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.