vanban.org

Điều 4. Quy định chung về kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa — Thông tư 05/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2017/TT-BCT · 28/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 27/2016/TT-BCT · 05/12/2016
Bộ Công Thương Ban hành 27/01/2014 Hiệu lực 20/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 05/2014/TT-BCT Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa · 05/2014/TT-BCT
20/01/201727/2016/TT-BCTSửa đổi Đang xem 20/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2014/TT-BCT › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định chung về kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

1. Trừ trường hợp hàng hóa thuộc Phụ lục I, II và trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, doanh nghiệp Việt Nam thành lập theo quy định pháp luật (sau đây gọi là doanh nghiệp) được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu, không cần có Giấy phép của Bộ Công Thương.

2. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV, V thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện. Điều kiện đối với từng nhóm hàng hóa quy định tại Mục 2 Chương này.

3. Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất của Bộ Công Thương. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Chương III Thông tư này.