vanban.org

Điều 8. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính — Thông tư 05/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2018
Bộ Tài chính Ban hành 09/01/2013 Hiệu lực 25/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 26 năm
Thông tư số 05/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 05/2013/TT-BTC
26/03/201816/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 25/02/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 12/2006/TT-BTC
Thông tư số 92/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về Chế độ tài chính đối với các Tổ chức tín dụng · 92/2000/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.

2. Năm tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quyết toán tài chính, lập và gửi báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này.

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.

4. Nội dung báo cáo tài chính

a) Báo cáo kế hoạch tài chính gồm:

- Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn;

- Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước;

- Kế hoạch lao động, tiền lương.

b) Báo cáo tài chính gồm:

- Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

- Các báo cáo khác, bao gồm: Báo cáo tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn; báo cáo tình hình góp vốn, mua cổ phần tại các đơn vị thành viên; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc), kiểm soát viên, cán bộ công nhân viên; báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp (Theo phụ lục đính kèm Thông tư này).

c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm.

d) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

5. Thời hạn gửi báo cáo.

a) Báo cáo kế hoạch tài chính hàng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước năm kế hoạch.

b) Báo cáo tài chính năm:

- Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngoài và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) ngay sau khi kết thúc kiểm toán.

c) Báo cáo tài chính giữa niên độ

Thời hạn nộp báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.

6. Nơi nhận báo cáo.

a) Tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính các báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Tổ chức tín dụng (không bao gồm các tổ chức tín dụng quy định tại tiết a khoản 6 Điều này), chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính các báo cáo quy định tại các tiết b,c,d khoản 4 Điều này.