vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 05/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2016 Thay thế: 07/2016/TT-BNNPTNT · 31/05/2016 Sửa đổi, bổ sung: 53/2013/TT- BNNPTNT · 12/12/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 24/01/2011 Hiệu lực 10/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn · 07/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 53/2013/TT- BNNPTNT Quy định về báo cáo dịch bệnh động vật trên cạn · 53/2013/TT- BNNPTNT
Thông tư số 05/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm · 05/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2011/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhiễm vi rút Niu-cát-xơn: Là trường hợp gia cầm mang mầm bệnh, nhưng chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh.

2. Ca bệnh Niu-cát-xơn: Là các trường hợp gia cầm nhiễm vi rút Niu-cát-xơn và phát thành bệnh với các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám bộc lộ rõ, có thể phát hiện thấy bằng mắt thường.

3. Ổ dịch Niu-cát-xơn: Là sự xuất hiện của một hoặc nhiều ca bệnh Niu-cát-xơn ở địa bàn một trang trại chăn nuôi hoặc một thôn, ấp.

4. Vùng có dịch Niu-cát-xơn: là vùng có nhiều ổ dịch Niu - cát - xơn đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định.