vanban.org

Điều 12. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng — Thông tư 05/2010/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2016/TT-BXD · 01/07/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BXD · 30/06/2016
Bộ Xây dựng Ban hành 26/05/2010 Hiệu lực 15/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 17/2016/TT-BXD Hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng · 17/2016/TT-BXD
Thông tư số 05/2010/TT-BXD Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng · 05/2010/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2010/TT-BXD › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng

1. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Số chứng chỉ và lần cấp chứng chỉ.

b) Các thông tin về cá nhân của người được cấp chứng chỉ.

c) Trình độ chuyên môn được đào tạo.

d) Hạng kỹ sư định giá xây dựng.

đ) Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ.

2. Mẫu chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng có kích thước 85 mm x 125 mm, bìa cứng màu xanh đậm, trong ruột có 2 trang màu trắng.

3. Cách đánh số chứng chỉ và lần cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng như sau:

a) Số chứng chỉ bao gồm 2 nhóm số:

- Nhóm số thứ nhất: theo số mã điện thoại của địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);

- Nhóm số thứ hai: số thứ tự của chứng chỉ gồm có 4 chữ số.

Hai nhóm số được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-).

b) Lần cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

- Cấp lần đầu: ghi là cấp lần đầu;

- Cấp lại: ghi theo số lần cấp lại.