Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng hoặc hàm lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định trong Bảng 1.
Bảng 1
| Mức cân | Giá trị độ chia kiểm (e) của cân |
| Đến 200 g | ≤ 1 mg |
| > 200 g đến 3 kg | ≤ 10 mg |
| > 3 kg đến 10 kg | ≤ 100 mg |
| > 10 kg | ≤ 1 g |
b) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong thanh tra, kiểm tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 2.
Bảng 2
| TT (i) | Khối lượng vàng (m) | Giới hạn sai số (S) |
| Theo gam (g) | Theo miligam (mg) | |
| 1 | 30 | 13 |
| 2 | 50 | 17 |
| 3 | 100 | 30 |
| 4 | 200 | 56 |
| 5 | 300 | 80 |
| 6 | 500 | 130 |
| Theo kilôgam (kg) | ||
| 7 | 1 | 240 |
| 8 | 1,5 | 350 |
| 9 | 2 | 430 |
| 10 | 3 | 600 |
| 11 | 5 | 900 |
| 12 | 6 | 1100 |
| Theo kết quả đo | ||
| 13 | Lớn hơn 6 | 0,0175 % |
Giới hạn sai số của phép đo khối lượng vàng (m) không quy định cụ thể tại Bảng 2 được xác định như sau:
a) Đối với m < 30 g, giới hạn sai số (S) được tính theo công thức sau đây và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng.
Ví dụ 1:
Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc nhẫn bằng vàng là 7,5 g (2 chỉ) khi sử dụng cân có e = 1 mg, giới hạn sai số (S) là:
b) Đối với 30 g < m < 6000 g, giới hạn sai số (S) được tính theo công thức sau đây và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng:
Trong công thức trên:
S: sai số cho phép lớn nhất;
m: khối lượng vàng;
: hai giá trị khối lượng vàng liền kề với số thứ tự i và i+1 trong Bảng 2 bảo đảm điều kiện ;
: giới hạn sai số trong Bảng 2 tương ứng với ;
Ví dụ 2:
Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc vòng bằng vàng là 86 g (m = 86 g) khi sử dụng cân có e = 1 mg, từ Bảng 2, ta thấy 50 g < 86 g < 100 g.
Vì vậy:
Giới hạn sai số (S) là:
c) Đối với m > 6 kg, giới hạn sai số (S) được tính bằng cách nhân kết quả phép đo với 0,0175 % và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng.
Ví dụ 3:
Kết quả phép đo khối lượng của một thỏi vàng là 10 kg khi sử dụng cân có e = 100 mg, giới hạn sai số (S) là:
S = (10 x 0,0175 %) kg ~ 1,8 g”