Điều 11. Xây dựng kế hoạch thanh tra của các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra:
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra của Tổng Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ (nếu có);
c) Yêu cầu công tác quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
d) Yêu cầu công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp;
đ) Các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng; vụ việc được dư luận xã hội quan tâm;
e) Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra:
Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hằng năm của cơ quan mình.
3. Thông tin, tài liệu để xây dựng kế hoạch thanh tra:
Thông tin, tài liệu để xây dựng kế hoạch thanh tra bao gồm các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và các thông tin, tài liệu do các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu thập.
4. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch thanh tra:
a) Trên cơ sở thông tin, tài liệu thu thập quy định tại khoản 3 Điều này, Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự thảo kế hoạch thanh tra;
b) Khi xét thấy cần thiết, Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo xin ý kiến Thanh tra Bộ, lấy ý kiến tham gia hoặc làm việc trực tiếp với các cơ quan có liên quan để thống nhất nội dung dự thảo kế hoạch thanh tra; xử lý chồng chéo, trùng lặp (nếu có);
c) Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp thu các ý kiến tham gia đê hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp xem xét, cho ý kiến đối với dự thảo kế hoạch thanh tra.
d) Sau khi tiếp thu ý kiến của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch thanh tra.
5. Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp cho ý kiến đối với dự thảo kế hoạch thanh tra bao gồm:
a) Tờ trình của Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Dự thảo Quyết định ban hành kế hoạch thanh tra kèm theo dự thảo kế hoạch thanh tra;
c) Bản tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia vào dự thảo kế hoạch thanh tra (nếu có);
d) Các thông tin, tài liệu khác (nếu có).
6. Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp dự thảo kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 hằng năm. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp cho ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hằng năm. Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp cho ý kiến.
7. Kế hoạch thanh tra của các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được gửi ngay đến Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, Thanh tra Bộ để báo cáo; gửi ngay đến Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Thanh tra tỉnh để phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp (nếu có); đồng thời, thông báo đến đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện.