vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng ủy quyền — Thông tư 04/2023/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/06/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 04/2023/TT-NHNN Quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới · 04/2023/TT-NHNN
10/06/202623/2026/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2023/TT-NHNN › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng ủy quyền

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026
Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

1. Tổ chức tín dụng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi tiền của nước có chung biên giới và việc đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

2. Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng để ủy quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu; tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính; tổ chức kinh tế chưa làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền khác.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

3. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng nhận biết tiền của nước có chung biên giới, cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng thực hiện các báo cáo phát sinh theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi hoàn thành các khóa đào tạo, tập huấn.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

4. Cung cấp phần mềm cho các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới để quản lý và theo dõi hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới tùy theo điều kiện của tổ chức tín dụng ủy quyền và tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

5. Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới của đại lý do mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, vi phạm các quy định tại hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới, tổ chức tín dụng ủy quyền thực hiện xử lý vi phạm theo các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

6. Trường hợp chấm dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, tổ chức tín dụng ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới trên địa bàn.