vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/TT-BTC · 17/03/2026
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 26/06/2023 Hiệu lực 10/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT Hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh · 04/2023/TT-BKHĐT
17/03/202622/2026/TT-BTCSửa đổi Đang xem 10/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch bao gồm văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.

2. Văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt là các tài liệu, văn bản điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy của hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt bao gồm: Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt) và báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có), sơ đồ, bản đồ quy hoạch đã được cơ quan tổ chức lập quy hoạch rà soát, hoàn thiện thống nhất với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; tài liệu văn bản khác (nếu có).

3. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là tập hợp có tổ chức các dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng trên nên cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.