vanban.org

Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông — Thông tư 04/2022/TT-BTTTT

Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 22/06/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 04/2022/TT-BTTTT quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông · 04/2022/TT-BTTTT
30/01/202645/2025/TT-BKHCNBãi bỏ Hiện hành 15/08/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông · 10/2018/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2022/TT-BTTTT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông

1. Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông gồm: danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo, hướng dẫn lập biểu, gửi báo cáo đối với từng nhóm lĩnh vực cụ thể như sau:

Điểm a Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 45/2025/TT-BKHCN, hiệu lực từ 30/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 45/2025/TT-BKHCN, hiệu lực từ 30/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 45/2025/TT-BKHCN, hiệu lực từ 30/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 45/2025/TT-BKHCN, hiệu lực từ 30/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 45/2025/TT-BKHCN, hiệu lực từ 30/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Lĩnh vực Báo chí, truyền thông: Chi tiết tại Phụ lục VI.

2. Đơn vị báo cáo thống kê

Đơn vị báo cáo thống kê là các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông, các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan. Đơn vị báo cáo thống kê được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này.

3. Đơn vị nhận báo cáo thống kê

Đơn vị nhận báo cáo thống kê được quy định cụ thể tại biểu mẫu báo cáo trong các phụ lục. Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể phía trên bên phải, dưới dòng đơn vị báo cáo của từng biểu mẫu.

4. Kỳ báo cáo thống kê

a) Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 của tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng;

b) Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý cho đến hết ngày cuối cùng của quý;

c) Báo cáo thống kê 06 tháng đầu năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6;

d) Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm;

đ) Báo cáo thống kê khác: Báo cáo thống kê có kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo.

5. Thời hạn nhận báo cáo thống kê

Thời hạn nhận báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu.

6. Phương thức gửi báo cáo thống kê

Các báo cáo được thực hiện bằng hình thức số hóa, có xác thực bằng chữ ký điện tử của người đại diện đơn vị lập báo cáo, hoặc bằng phương thức xác thực phù hợp khác.

7. Thông tin người thực hiện

Người thực hiện là người của đơn vị lập báo cáo thống kê, là người trực tiếp tổng hợp, lập biểu hoặc là người kiểm tra biểu. Thông tin người thực hiện phải được ghi đầy đủ, bao gồm họ và tên, chức danh, số điện thoại, hộp thư điện tử liên hệ.