Điều 27. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp
1. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp đối với thi tốt nghiệp được tính theo công thức:
| ĐTN = | 3.ĐTB + 2.ĐTNTH + ĐTNLT |
| 6 |
Trong đó:
ĐTN: điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp
ĐTB: điểm trung bình chung toàn khóa học
ĐTNTH: điểm môn thi Thực hành
ĐTNLT: điểm môn thi Lý thuyết chuyên môn
2. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp đối với bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp được tính theo công thức:
| ĐTN = | 3.ĐTB + 2.ĐCĐ |
| 5 |
Trong đó: ĐCĐ: điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp.
3. Xếp loại tốt nghiệp của người học được căn cứ vào điểm xếp loại tốt nghiệp và tính theo thang điểm 10 như sau:
a) Xuất sắc: từ 9,0 đến 10
b) Giỏi: từ 8,0 đến 8,9
c) Khá: từ 7,0 đến 7,9
d) Trung bình: từ 5,0 đến 6,9
4. Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên không có môn thi tốt nghiệp phải thi lại hoặc không phải bảo vệ lại chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp sẽ bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có 01 môn học hoặc mô-đun trong học kỳ phải thi lại đối với loại xuất sắc; 02 môn học hoặc mô-đun trở lên trong học kỳ phải thi lại đối với loại giỏi (không tính môn học, mô-đun điều kiện; môn học, mô-đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ);
b) Có khối lượng học tập phải học lại quá 10% thời lượng của chương trình;
c) Bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập tại trường không tính mức kỷ luật được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 của Thông tư này;
5. Người học phải thi tốt nghiệp lại hoặc bảo vệ lại chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp thì xếp loại tốt nghiệp như sau:
a) Có 01 môn thi tốt nghiệp phải thi lại hoặc bảo vệ lại chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp một lần thì xếp loại tốt nghiệp cao nhất là loại khá;
b) Người học phải thi tốt nghiệp lại hoặc bảo vệ lại chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp từ 02 lần trở lên thì xếp loại tốt nghiệp trung bình.