vanban.org

Điều 14. Cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ Hòa giải viên — Thông tư 04/2020/TT-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 16/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2020/TT-TANDTC › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ Hòa giải viên

1. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên

a) Khi thay đổi thông tin cá nhân trong Thẻ Hòa giải viên: Trường hợp có sự thay đổi về thông tin, ngày tháng năm sinh..., Hòa giải viên báo cáo Chánh án Tòa án nơi mình làm việc, cung cấp các giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh có sự thay đổi.

b) Các thông tin trong Thẻ Hòa giải viên đã cấp bị sai sót: Hòa giải viên báo cáo Chánh án Tòa án nơi mình làm việc để cấp đổi Thẻ hòa giải viên.

c) Thẻ Hòa giải viên bị mất, bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng: c1) Trường hợp bị mất: Hòa giải viên phải báo cáo ngay với Chánh án Tòa án nơi mình làm việc và nói rõ lý do, hoàn cảnh bị mất Thẻ, cung cấp các tài liệu kèm theo (nếu có); c2) Trường hợp Thẻ Hòa giải viên bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng: Hòa giải viên phải báo cáo ngay với Chánh án Tòa án nơi mình làm việc để đề nghị cấp đổi Thẻ Hòa giải viên.

2. Thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên

a) Chánh án Tòa án có văn bản báo cáo rõ lý do đề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên theo quy định.

b) Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên (theo Mẫu số 10).

c) Nộp lại Thẻ Hòa giải viên cũ để hủy theo quy định.

3. Các trường hợp thu hồi Thẻ Hòa giải viên

a) Hòa giải viên được bổ nhiệm lại, phải nộp lại Thẻ cũ để cấp thẻ mới.

b) Hòa giải viên đã được miễn nhiệm, thôi làm Hòa giải viên.

c) Hòa giải viên bị buộc thôi làm Hòa giải viên.