vanban.org

Điều 6. Xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng chuyên trách — Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2025/TT-BNV · 22/05/2025
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 21/01/2019 Hiệu lực 08/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 04/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đố với quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 04/2019/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH › Mục 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng chuyên trách

1. Xây dựng bảng lương, xếp lương, nâng bậc lương

Chủ tịch Quỹ xây dựng bảng lương, xếp lương, nâng bậc lương đối với người quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH) đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH.

2. Xếp hạng Quỹ để xác định mức tiền lương cơ bảnCăn cứ vào tiêu chuẩn xếp hạng ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, Quỹ định hạng làm cơ sở xác định mức tiền lương cơ bản đối với người quản lý chuyên trách. Việc xếp hạng, xếp lại hạng Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH. Đối với Chủ tịch Quỹ thì tính tiền lương cơ bản theo chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên.