vanban.org

Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng — Thông tư 04/2017/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 08/2018/TT-BNV · 28/06/2018
Bộ Nội vụ Ban hành 17/07/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 08/2018/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng · 08/2018/TT-BNV
Thông tư số 04/2017/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng · 04/2017/TT-BNV
15/08/201808/2018/TT-BNVThay thế Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2017/TT-BNV › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 76/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 7,44% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2017, cụ thể như sau:

1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2017:

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2017 x 1,0744

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2017 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995.

2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại Khoản 1 Điều này) như sau:

a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: (1.568.000 + 150.000) đồng/tháng x 1,0744 = 1.846.000 đồng/tháng.

b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: (1.512.000 + 150.000) đồng/tháng x 1,0744 = 1.786.000 đồng/tháng.

c) Đối với các chức danh còn lại: (1.388.000 + 150.000) đồng/tháng x 1,0744 = 1.653.000 đồng/tháng.