vanban.org

Điều 21. Hiệu lực thi hành — Thông tư 04/2016/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/01/2023 Thay thế: 16/2022/TT-NHNN · 30/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 23/2019/TT-NHNN · 22/11/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 01/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 16/2022/TT-NHNN Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 16/2022/TT-NHNN
Thông tư số 04/2016/TT-NHNN Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 04/2016/TT-NHNN
17/01/202316/2022/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 07/01/202023/2019/TT-NHNNSửa đổi 01/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2016/TT-NHNN › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày  01/6/2016.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.