vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Thông tư 04/2015/TT-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Thanh tra Chính phủ Ban hành 09/07/2015 Hiệu lực 15/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 04/2015/TT-TTCP Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra · 04/2015/TT-TTCP
01/10/202603/2026/TT-TTCPBãi bỏ Đang xem 15/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2015/TT-TTCP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định việc in, sao, chụp, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, công dân Việt Nam:

a) Tổng Thanh tra Chính phủ phê duyệt việc in, sao, chụp và cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật" và độ "Tối mật";

b) Chánh Văn phòng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra cấp bộ, Chánh Thanh tra cấp tỉnh phê duyệt việc in, sao, chụp và cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ "Mật";

c) Thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ theo ủy quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra cấp bộ, Chánh Thanh tra cấp tỉnh quyết định việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước;

d) Người được ủy quyền tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này không được ủy quyền lại cho người khác.

2. Thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ "Tuyệt mật" do Thủ tướng Chính phủ duyệt;

b) Bí mật nhà nước thuộc độ "Tối mật" do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;

c) Bí mật nhà nước thuộc độ "Mật" do Tổng Thanh tra Chính phủ duyệt.