vanban.org

Điều 11. Yêu cầu về cơ sở địa hình và công tác trắc địa — Thông tư 04/2015/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Thay thế: 40/2025/TT-BNNMT · 02/07/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 13/02/2015 Hiệu lực 01/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản · 40/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 04/2015/TT-BTNMT Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm · 04/2015/TT-BTNMT
01/04/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2015/TT-BTNMT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Yêu cầu về cơ sở địa hình và công tác trắc địa

1. Diện tích thăm dò phải thực hiện công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng theo yêu cầu của công tác thăm dò. Bản đồ địa hình phải được thành lập theo quy định hiện hành về công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản. Tỷ lệ bản đồ địa hình từ 1/2000 đến 1/500, tùy thuộc vào cấu trúc địa chất, quy mô thân quặng và mức độ phức tạp của địa hình.

2. Các công trình thăm dò, điểm khép góc khu vực thăm dò phải xác định tọa độ, độ cao và phải liên hệ với mạng lưới tọa độ quốc gia theo quy định hiện hành về trắc địa địa chất.

3. Khu vực thăm dò phải sử dụng ít nhất 2 điểm mốc quốc gia.