vanban.org

Điều 8. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp — Thông tư 04/2014/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2020 Thay thế: 17/2019/TT-BKHCN · 10/12/2019
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 08/04/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN Hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất · 17/2019/TT-BKHCN
Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN Hướng dẫn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ · 04/2014/TT-BKHCN
25/01/202017/2019/TT-BKHCNThay thế Đang xem 01/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2014/TT-BKHCN › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

1. Xác định số điểm từng nhóm thành phần công nghệ (T, H, I, O) và tổng số điểm các nhóm thành phần công nghệ của doanh nghiệp theo hướng dẫn tại mục 1 và mục 2, Phụ lục III của Thông tư này.

2. Tính toán hệ số đóng góp công nghệ của doanh nghiệp và vẽ biểu đồ hình thoi theo hướng dẫn tại mục 3 và mục 7, Phụ lục III của Thông tư này.

3. Phân loại trình độ công nghệ theo tổng số điểm đạt được và hệ số đóng góp công nghệ của doanh nghiệp:

a) Trình độ công nghệ lạc hậu: hệ số đóng góp công nghệ nhỏ hơn 0,3 hoặc tổng số điểm các thành phần công nghệ nhỏ hơn 35 điểm;

b) Trình độ công nghệ trung bình: hệ số đóng góp công nghệ từ 0,3 trở lên và tổng số điểm các thành phần công nghệ từ 35 điểm đến dưới 60 điểm;

c) Trình độ công nghệ trung bình tiên tiến: hệ số đóng góp công nghệ từ 0,5 trở lên và tổng số điểm các thành phần công nghệ từ 60 điểm đến dưới 75 điểm;

d) Trình độ công nghệ tiên tiến: hệ số đóng góp công nghệ từ 0,65 trở lên và tổng số điểm các thành phần công nghệ bằng hoặc trên 75 điểm.