vanban.org

Điều 8. Đồng tiền chiết khấu — Thông tư 04/2013/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/03/2026 Thay thế: 81 /2025/TT- NHNN · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 21/2016/TT-NHNN · 30/06/2016
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 01/03/2013 Hiệu lực 01/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 81 /2025/TT- NHNN Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng · 81 /2025/TT- NHNN
Thông tư số 04/2013/TT-NHNN Quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng · 04/2013/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2013/TT-NHNN › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đồng tiền chiết khấu

1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.

2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng thực hiện như sau:

a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.

b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.