vanban.org

Điều 6. Nội dung chi — Thông tư 04/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2014 Thay thế: 110/2014/TT-BTC · 15/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 61/2013/TT-BTC · 09/05/2013
Bộ Tài chính Ban hành 09/01/2013 Hiệu lực 25/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 110/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà · 110/2014/TT-BTC
Thông tư số 04/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua phà · 04/2013/TT-BTC
01/10/2014110/2014/TT-BTCThay thế Đang xem 25/06/201361/2013/TT-BTCSửa đổi 25/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung chi

1. Chi hoạt động thường xuyên tổ chức thu phí và vượt sông, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước) như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành;

b) Chi phí quản lý: Công tác phí, hội nghị, thông tin liên lạc, dịch vụ công cộng (tiền điện chiếu sáng, nước sạch phục vụ văn phòng bến phà), văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, chi hội họp, học tập bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục theo chế độ quy định (nếu có);

d) Chi thuê lực lượng chức năng phối hợp giữ gìn an ninh bến phà (nếu có);

e) Chi tiền vé, ấn chỉ phục vụ thu phí;

g) Chi mua phụ tùng thay thế, thiết bị có giá trị nhỏ và công cụ lao động khác trực tiếp phục vụ công tác thu phí và công tác vượt sông;

h) Chi nhiên liệu phục vụ công tác vượt sông;

i) Chi bảo hiểm phương tiện, hành khách khi qua phà;

k) Chi đăng ký, đăng kiểm phương tiện vượt sông;

l) Chi khác phục vụ cho công tác tổ chức thu phí của bến phà được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt (nếu có).

2. Chi không thường xuyên, bao gồm:

a) Nâng cấp, sửa chữa lớn các phương tiện vượt sông, bến, bãi, nhà cửa, đường lên xuống bến; nạo vét luồng lạch;

b) Chi khắc phục thiên tai bão lũ, địch họa, tai nạn gây hư hại đến công trình, cầu bến, phương tiện, thiết bị của bến phà sau khi đã được bảo hiểm đền bù thiệt hại (nếu có);

c) Chi vận chuyển phà, ca nô được điều chuyển từ các bến phà theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Chi sửa chữa nhỏ và vừa nhà cửa, phương tiện vượt sông, thiết bị phụ trợ cho công tác vượt sông, bến bãi, thiết bị văn phòng của bến phà.

3. Trích, chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện bình quân/năm nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện bình quân/năm nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.