vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật của Bộ trưởng, Chủ nhiệm — Thông tư 04/2011/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2018/TT-UBDT · 15/08/2018
Ủy ban dân tộc Ban hành 26/10/2011 Hiệu lực 10/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 04/2011/TT-UBDT Hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc · 04/2011/TT-UBDT
01/10/201801/2018/TT-UBDTBãi bỏ Đang xem 10/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2011/TT-UBDT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật của Bộ trưởng, Chủ nhiệm

1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế đối với văn bản do mình ban hành trái pháp luật.

2. Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc.

3. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với văn bản thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.

4. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.

5. Thực hiện những thẩm quyền khác khi được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ giao trong việc xử lý văn bản trái pháp luật.

6. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.