vanban.org

Điều 8. Hồ sơ kiểm kê — Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 04/2025/TT-BVHTTDL · 13/05/2025
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 15/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa · 04/2025/TT-BVHTTDL
Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL Quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia · 04/2010/TT-BVHTTDL
01/07/202504/2025/TT-BVHTTDLThay thế Đang xem 15/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ kiểm kê

1. Hồ sơ kiểm kê bao gồm:

a) Báo cáo kết quả kiểm kê: Trình bày thông tin cơ bản về quá trình kiểm kê, số lượng, tên gọi, loại hình, giá trị, hiện trạng, biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Báo cáo kiểm kê phải có chữ ký của trưởng ban kiểm kê;

b) Phiếu kiểm kê;

c) Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể;

d) Băng ghi âm, ghi hình, ảnh, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ;

đ) Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ kiểm kê được lưu giữ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.