vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở Giao thông vận tải — Thông tư 04/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/05/2009 Hiệu lực 22/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 04/2009/TT-BGTVT Quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở Giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 04/2009/TT-BGTVT
20/01/202231/2021/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 22/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 04/2009/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở Giao thông vận tải

1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền và theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Sở Giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Giao thông vận tải; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.