Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
"1. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mẫu con dấu hoặc hồ sơ nộp lại con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17 và khoản 8 Điều 24 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 56/2023/NĐ-CP (sau đây viết gọn là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP), cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, ghi đầy đủ nội dung thông tin tại Giấy biên nhận hồ sơ (theo Mẫu CD1 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện hồ sơ và ghi đầy đủ nội dung thông tin quy định tại Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (theo Mẫu CD2 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ; trường hợp có yêu cầu trả lời bằng văn bản thì có thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ (theo Mẫu CD3 ban hành kèm theo Thông tư này).".
2. Bổ sung điểm đ, e vào sau điểm d khoản 3 Điều 4 như sau:
"đ) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đối với thủ tục nộp lại con dấu: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ kiểm tra, đối chiếu con dấu với Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
e) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an đối với thủ tục nộp lại con dấu: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chuyển đến, cán bộ xử lý tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và khoản 1 Điều 10 Thông tư này.".
3. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 9 như sau:
"đ) Đối với hồ sơ đề nghị nộp lại con dấu: Trả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu.".
4. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 9 như sau:
"3. Trường hợp trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử) qua dịch vụ công: Cán bộ được giao trả kết quả thông báo và trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử) qua tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoặc gửi qua thư điện tử cho cá nhân, tổ chức (nếu có).".
5. Thay thế biểu mẫu CD2, CD3, CD4, CD5, CD6, CD7, CD8, CD9 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2017/TT-BCA bằng biểu mẫu CD2, CD3, CD4, CD5, CD6, CD7, CD8, CD9 ban hành kèm theo Thông tư này.