Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau hết hiệu lực, bao gồm:
a) Điểm d khoản 3 Điều 4; Điểm d khoản 3 Điều 5; Điểm d khoản 3 Điều 7, Điểm d khoản 3 Điều 8; Điểm đ khoản 3 Điều 10; Điểm đ khoản 3 Điều 11; Điểm đ khoản 3 Điều 13; Điểm đ khoản 3 Điều 14 Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc ngành thông tin và truyền thông;
b) Điểm c khoản 3 Điều 4; Điểm c khoản 3 Điều 5; Điểm c khoản 3 Điều 7; Điểm c khoản 3 Điều 8; Điểm c khoản 3 Điều 9; Điểm c khoản 3 Điều 11; Điểm c khoản 3 Điều 12; Điểm c khoản 3 Điều 14; Điểm c khoản 3 Điều 15; Điểm c khoản 3 Điều 16 Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin;
c) Điểm d khoản 3 Điều 3; Điểm d khoản 3 Điều 4; Điểm c khoản 3 Điều 5, Điểm d khoản 3 Điều 7; Điểm d khoản 3 Điều 8; Điểm d khoản 3 Điều 9; Điểm đ khoản 3 Điều 11; Điểm đ khoản 3 Điều 12; Điểm d khoản 3 Điều 13; Điểm đ khoản 3 Điều 15; Điểm đ khoản 3 Điều 16; Điểm d khoản 3 Điều 17 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.