vanban.org

Điều 4. Hướng dẫn xác định hệ thống thông tin cụ thể — Thông tư 03/2017/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 12/2022/TT-BTTTT · 12/08/2022
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 24/04/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ · 12/2022/TT-BTTTT
Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ · 03/2017/TT-BTTTT
01/10/202212/2022/TT-BTTTTThay thế Đang xem 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2017/TT-BTTTT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hướng dẫn xác định hệ thống thông tin cụ thể

1. Việc xác định hệ thống thông tin để xác định cấp độ căn cứ trên nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.

2. Hệ thống thông tin được thiết lập, hình thành thông qua một hoặc một số hình thức sau: Đầu tư xây dựng, thiết lập mới; nâng cấp, mở rộng, tích hợp với hệ thống đã có; thuê hoặc chuyển giao hệ thống.

3. Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ là hệ thống chỉ phục vụ hoạt động quản trị, vận hành nội bộ của cơ quan, tổ chức, bao gồm:

a) Hệ thống thư điện tử;

b) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành;

c) Hệ thống họp, hội nghị truyền hình trực tuyến;

d) Hệ thống quản lý thông tin cụ thể (nhân sự, tài chính, tài sản hoặc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ cụ thể khác) hoặc hệ thống quản lý thông tin tổng thể (tích hợp quản lý nhiều chức năng, nghiệp vụ khác nhau);

đ) Hệ thống xử lý thông tin nội bộ.

4. Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp là hệ thống trực tiếp hoặc hỗ trợ cung cấp dịch vụ trực tuyến, bao gồm dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ trực tuyến khác trong các lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, thương mại, tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục và lĩnh vực chuyên ngành khác, bao gồm:

a) Hệ thống thư điện tử;

b) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành;

c) Hệ thống một cửa điện tử;

d) Hệ thống trang, cổng thông tin điện tử;

đ) Hệ thống cung cấp hoặc hỗ trợ cung cấp dịch vụ trực tuyến;

e) Hệ thống chăm sóc khách hàng.

5. Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin là tập hợp trang thiết bị, đường truyền dẫn kết nối phục vụ chung hoạt động của nhiều cơ quan, tổ chức, bao gồm:

a) Mạng nội bộ, mạng diện rộng, mạng truyền số liệu chuyên dùng;

b) Hệ thống cơ sở dữ liệu, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây;

c) Hệ thống xác thực điện tử, chứng thực điện tử, chữ ký số;

d) Hệ thống kết nối liên thông, trục tích hợp các hệ thống thông tin.

6. Hệ thống thông tin điều khiển công nghiệp là hệ thống có chức năng giám sát, thu thập dữ liệu, quản lý và kiểm soát các hạng mục quan trọng phục vụ điều khiển, vận hành hoạt động bình thường của các công trình xây dựng, bao gồm:

a) Hệ thống điều khiển lập trình được (PLCs);

b) Hệ thống điều khiển phân tán (DCS);

c) Hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA).

7. Hệ thống thông tin khác là hệ thống thông tin không thuộc các loại hình trên, được sử dụng để trực tiếp phục vụ hoặc hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, sản xuất, kinh doanh cụ thể của cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực chuyên ngành.