vanban.org

Điều 10. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký — Thông tư 03/2016/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/3 · từ 15/11/2022 Thay thế: 12/2022/TT-NHNN · 30/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 05/2017/TT-NHNN · 30/06/2017
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/02/2016 Hiệu lực 15/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 7 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 12/2022/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp · 12/2022/TT-NHNN
Thông tư số 03/2016/TT-NHNN Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp · 03/2016/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2016/TT-NHNN › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký

Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.

Đối với các khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay nước ngoài.

Đối với các khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng.

4. Ngày rút vốn quy định tại Điều này là ngày giải ngân tiền vay đối với các khoản vay giải ngân bằng tiền, ngày thông quan hàng hóa đối với các khoản vay dưới hình thức thuê tài chính nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.