vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 03/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2025/TT-NHNN · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2019/TT-NHNN · 04/07/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 20/03/2015 Hiệu lực 07/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 26 năm
Thông tư số 03/2015/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng · 03/2015/TT-NHNN
16/02/202667/2025/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 19/08/201908/2019/TT-NHNNSửa đổi 07/05/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2000/TT-NHNN3 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 91/1999/NĐ-CP ngày 04/9/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngân hàng · 04/2000/TT-NHNN3
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2015/TT-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị trực thuộc của đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc hoặc phụ thuộc khác không phải công ty con, công ty liên kết.

2. Thanh tra pháp nhân đối với đối tượng thanh tra ngân hàng là cuộc thanh tra được tiến hành đồng thời tại trụ sở chính và tất cả hoặc một số đơn vị trực thuộc của đối tượng thanh tra ngân hàng bằng một kế hoạch tiến hành thanh tra và ban hành một kết luận thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng.