vanban.org

Điều 9. Báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước — Thông tư 03/2014/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2024/TT-NHNN · 28/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 21/2023/TT-NHNN · 29/12/2023
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 23/01/2014 Hiệu lực 15/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 27/2024/TT-NHNN Quy định về việc ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân · 27/2024/TT-NHNN
Thông tư số 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân · 03/2014/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2014/TT-NHNN › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước

Sửa đổi bởi 21/2023/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024
Sửa đổi bởi 21/2023/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 21/2023/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước như sau:

Sửa đổi bởi 21/2023/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

a) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 21/2023/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 21/2023/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Sửa đổi bởi 21/2023/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

4. Các báo cáo tại khoản 1, 2 Điều này được lập thành báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Các báo cáo tại khoản 3 Điều này được lập thành văn bản giấy gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).