Điều 39. Đối tượng, tiêu chuẩn và hồ sơ tuyển sinh
1. Đối tượng:
Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 6 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh). Số lượng đăng ký dự tuyển theo chỉ tiêu phân bổ cho từng đơn vị.
2. Tiêu chuẩn:
a) Chính trị, đạo đức, văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này. Riêng xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) năm cuối cấp trung học phổ thông phải đạt khá trở lên; xếp loại học lực năm cuối cấp trung học phổ thông đạt trung bình trở lên;
b) Tuổi đời: Từ 18 đến 25 tuổi (tính đến năm xét tuyển);
c) Sức khỏe:
- Tuyển chọn những thí sinh đạt sức khỏe loại 1 và loại 2 ở các chỉ tiêu: Thể lực, nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai-mũi-họng, hàm-mặt; được lấy đến sức khỏe loại 3 về răng;
- Thí sinh là người có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo, phía Nam (từ Quảng Trị trở vào), thí sinh là người dân tộc thiểu số được lấy đến sức khỏe loại 3 về thể lực;
3. Hồ sơ tuyển sinh: Sử dụng 01 (một) bộ hồ sơ tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp quân sự do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành, gồm:
a) 03 phiếu đăng ký dự tuyển (ĐK01-A, ĐK01-B, ĐK01-C);
b) 01 phiếu khám sức khỏe;
c) 01 Bản xác minh chính trị;
Thí sinh dự xét tuyển Trung cấp Kỹ thuật Mật mã Bản thẩm tra xác minh lý lịch theo mẫu quy định của ngành Cơ yếu;
d) 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên đối với những thí sinh thuộc diện ưu tiên;