vanban.org

Điều 8. Lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép — Thông tư 03/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2022/TT-BNNPTNT · 29/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 25/01/2014 Hiệu lực 11/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 · 03/2014/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2014/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép

1. Yêu cầu chung

a) Địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép nằm trong Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đề cập đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Phạm vi của phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép thuộc một huyện hoặc tỉnh tùy theo quy mô số hộ bố trí.

2. Nội dung chủ yếu của phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép

a) Luận chứng về sự cần thiết;

b) Đánh giá thực trạng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn dự kiến nhận dân xen ghép; phân tích tình hình dân cư, quỹ đất đai, cơ sở hạ tầng ở các khu vực có khả năng nhận dân xen ghép;

c) Đề xuất mục tiêu về bố trí ổn định dân cư, bổ sung hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất và đời sống người dân;

d) Phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép gồm các nội dung:

- Số hộ (khẩu) bố trí xen ghép phân theo các đối tượng bố trí như: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;

- Địa danh và số thôn, bản nhận dân xen ghép;

- Tiến độ thực hiện bố trí dân cư xen ghép qua các năm.

đ) Phương án bố trí đất ở, đất sản xuất cho hộ bố trí xen ghép bao gồm:

- Khai hoang, phục hóa diện tích đất chưa sử dụng (nếu có);

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

- Chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích đất giữa hộ sở tại và hộ bố trí xen ghép đến theo quy định của pháp luật.

e) Phương án xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng do bổ sung thêm dân đến;

g) Các giải pháp tổ chức thực hiện;

h) Khái toán tổng mức đầu tư phân theo các nguồn vốn và tiến độ thực hiện.

3. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép

a) Căn cứ quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các cấp chính quyền lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép; tổ chức thẩm định sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Hồ sơ thẩm định phương án bố trí dân cư xen ghép bao gồm:

- Tờ trình của cấp có thẩm quyền gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép;

- Báo cáo thuyết minh phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép và các phụ biểu kèm theo.

c) Văn bản phê duyệt phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, theo dõi và làm căn cứ bố trí kế hoạch hỗ trợ đầu tư hàng năm.