Điều 5. Đăng ký hoạt động tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Thông tin, Thống kê thẩm quyền cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định tại Điều 8 và Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi văn phòng đại diện, chi nhánh đặt trụ sở chính cấp Giấy phép tại Việt Nam theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
3. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, đề nghị cấp giấy phép thành lập phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Các loại mẫu Giấy chứng nhận, Giấy phép:
a) Giấy chứng nhận theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy phép theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy chứng nhận do Sở Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận hoạt động) do Sở Khoa học và Công nghệ cấp cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài theo Mẫu 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.