Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dung tích lò cao là thể tích hữu dụng của lò cao; đơn vị tính: mét khối (m³).
2. Dung lượng lò là khối lượng kim loại lỏng được nấu luyện trong một mẻ luyện; đơn vị tính: tấn/mẻ.
3. Nhiệt vật lý của khí thải là nhiệt chứa trong khí thải.
4. Nhiệt hóa học của khí thải là nhiệt được sinh ra trong quá trình cháy của khí thải.
5. Thép dẹt là thép cán dạng phẳng.
6. Thép dài là thép cán dạng hình, thanh, tròn và thép dây.
7. Than cốc là loại than được luyện chủ yếu từ nguyên liệu than mỡ trong điều kiện yếm khí.
8. Thiêu kết là quá trình tạo cục từ quặng sắt có kích thước ≤ 8 mm để làm nguyên liệu luyện gang lò cao.
9. Lò cao là loại lò đứng chủ yếu dùng để luyện gang từ quặng sắt.
10. Lò chuyển (còn gọi là lò thổi) là lò luyện thép từ gang lỏng bằng phương pháp thổi ô xy.
11. Lò điện hồ quang là lò luyện thép dùng năng lượng hồ quang điện để luyện thép.
12. Lò điện cảm ứng là lò luyện thép sử dụng năng lượng điện năng biến thành nhiệt năng (dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ) để nấu chảy kim loại.
13. Cán nóng là quá trình cán thép ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ kết tinh lại của thép.
14. Cán nguội là quá trình cán thép ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ kết tinh lại của thép.