vanban.org

Điều 4. Hiệu lực của giấy phép — Thông tư 03/2013/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2016 Sửa đổi, bổ sung: 19/2014/TT-BVHTTDL · 08/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2013/TT-BVHTTDL · 24/12/2013
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 28/01/2013 Hiệu lực 15/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu · 03/2013/TT-BVHTTDL
15/05/201601/2016/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 10/02/201519/2014/TT-BVHTTDLSửa đổi 15/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2013/TT-BVHTTDL › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hiệu lực của giấy phép

Hiệu lực của giấy phép quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP quy định như sau:

1. Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang do Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc, trừ trường hợp hạn chế về địa điểm biểu diễn quy định trong giấy phép.

2. Giấy phép cấp cho nghệ sĩ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn có thời hạn 06 tháng.