Điều 9. Vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
a) Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo mật hoặc cán bộ giao liên riêng của cơ quan thực hiện đều phải vào sổ giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận trực tiếp tại phòng làm việc, đảm bảo an toàn theo quy định của Thủ trưởng đơn vị có tài liệu bí mật nhà nước. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định riêng của ngành Bưu điện.
b) Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước giữa cơ quan tổ chức trong nước với các cơ quan Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài do lực lượng giao liên ngoại giao thực hiện. Mọi trường hợp vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải có đủ phương tiện bảo quản, phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong và có lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. Khi vận chuyển nếu đỗ, dừng thì phải cử người có trách nhiệm coi giữ cẩn thận, đảm bảo an toàn tuyệt đối với các loại tài liệu, vật mang bí mật.
c) Nơi gửi và nhận phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời.
2. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
a) Vào sổ: Tài liệu bí mật nhà nước trước khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi" được lập riêng để theo dõi. Sổ phải ghi đầy đủ các cột, mục: số thứ tự (đồng thời là số tài liệu gửi đi), ngày, tháng, năm,
b) Lập phiếu gửi: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi phải kèm theo phiếu gửi, ghi rõ số phiếu, nơi gửi,
c) Làm bì: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi không được gửi chung trong một phong bì với tài liệu không xác định độ mật. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, khó bóc, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được. Gửi tài liệu bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải gửi bằng hai phong bì. Không được viết chữ hoặc đóng dấu có chữ Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật ở ngoài bì. Bì ngoài: Ghi như tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ "C" in nét hoa đậm đối với tài liệu chỉ mức độ "Mật"; đóng dấu ký hiệu chữ "B" in nét hoa đậm đối với tài liệu có độ "Tối mật" (không đóng dấu "Mật" hoặc "Tối mật" ngoài bì). Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ mật theo độ mật của tài liệu. Nếu là tài liệu, vật gửi đích danh cho người có thẩm quyền giải quyết, thì đóng dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì".
3. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến
a) Tất cả tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bất cứ từ nguồn nào đều phải qua Văn phòng, Phòng Hành chính hoặc Văn thư vào sổ "Tài liệu Mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết.
b) Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến mà bì trong có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì" thì văn thư vào sổ theo số, ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay cho người có tên trên bì. Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, văn thư không được bóc bì.
c) Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì văn thư chuyển ngay đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời báo lại với nơi gửi để rút kinh nghiệm. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bì hoặc tài liệu, vật bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo ngay với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.
d) Khi nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước,
4. Thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có đóng dấu thu hồi. Khi nhận cũng như khi trả lại phải kiểm tra, đối chiếu và xóa sổ bảo đảm tài liệu, vật không bị thất lạc.