vanban.org

Điều 34. Thẩm định văn bản — Thông tư 03/2010/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2014 Thay thế: 02/2014/TT-UBDT · 01/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/TT-UBDT · 26/10/2011
Ủy ban dân tộc Ban hành 15/01/2010 Hiệu lực 01/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 02/2014/TT-UBDT Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc · 02/2014/TT-UBDT
Thông tư số 03/2010/TT-UBDT Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc · 03/2010/TT-UBDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2010/TT-UBDT › Chương III › Mục 2 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Thẩm định văn bản

1. Dự thảo văn bản phải được Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định thẩm định về mặt pháp lý trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký, ban hành.

2. Nội dung thẩm định

a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;

b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật;

d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện đảm bảo để thực hiện;

đ) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo;

e) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

đ1) Việc tuân thủ kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình soạn thảo văn bản

3. Thời hạn thẩm định

a) Thời hạn thẩm định là 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Điều 33 của Thông tư này;

b) Trường hợp hồ sơ thẩm định thiếu một trong các tài liệu quy định tại Điều 33 của Thông tư này, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo ngay sau ngày nhận được hồ sơ và đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Thời gian thẩm định sẽ được tính kể từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Trong trường hợp văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, cần lấy ý kiến tham gia thẩm định thì thời hạn thẩm định được kéo dài, nhưng tối đa không quá 10 (mười) ngày làm việc.

4. Trường hợp sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định xét thấy nội dung văn bản chưa đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản.

5. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định

a) Ý kiến thẩm định phải được đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu để hoàn thiện văn bản và giải trình trong tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm;

b) Ý kiến thẩm định là căn cứ để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản.