vanban.org

Điều 7. Giấy tờ có giá được cầm cố — Thông tư 03/2009/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2011 Thay thế: 17/2011/TT-NHNN · 18/08/2011 Sửa đổi, bổ sung: 11/2009/TT-NHNN · 27/05/2009
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 02/03/2009 Hiệu lực 16/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 17/2011/TT-NHNN Quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng · 17/2011/TT-NHNN
Thông tư số 03/2009/TT-NHNN Quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng · 03/2009/TT-NHNN
01/10/201117/2011/TT-NHNNThay thế Đang xem 11/07/200911/2009/TT-NHNNSửa đổi 16/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2009/TT-NHNN › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giấy tờ có giá được cầm cố

1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được cầm cố:

a. Được phép chuyển nhượng;

b. Giấy tờ có giá thuộc sở hữu hợp pháp của ngân hàng xin vay;

c. Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay.

2. Danh mục, thứ tự ưu tiên các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

3. Ngân hàng Nhà nước chỉ chấp thuận cho vay cầm cố giấy tờ có giá cấp 2 và các loại giấy tờ khác trong trường hợp ngân hàng xin vay không sở hữu hoặc đã sử dụng hết các loại giấy tờ có giá cấp 1 trong các giao dịch tiền tệ tại thời điểm xin vay.