Điều 2. Hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh gồm:
1. Đơn xin thành lập doanh nghiệp.
2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu do nước ngoài cấp phải có giấy xác nhận nguồn gốc người Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam tại nước đó, hoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước mà người gốc Việt Nam định cư.
3. Tờ khai của người xin thành lập doanh nghiệp về việc họ không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài mà chưa được xoá án hoặc còn ở trong thời gian bị cấm quyền kinh doanh theo bản án của toà án nước ngoài. Tờ khai phải có xác nhận của cơ quan ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam tại nước mà người Việt Nam định cư, hoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước mà người gốc Việt Nam định cư.
4. Đối với người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam phải có "Giấy chứng nhận thường trú" theo qui định tại Điều 11 Pháp lệnh nhập cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam và nếu đã cư trú trên một năm phải có thêm giấy xác nhận của công an phường, xã nơi cư trú về việc họ không thuộc diện quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật doanh nghiệp tư nhân; Điều 6, Điều 7 Luật công ty.
5. Nếu người xin phép thành lập doanh nghiệp hiện đang là Trưởng văn phòng đại diện, Trưởng chi nhánh của công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam thì phải có ý kiến bằng văn bản của công ty nước ngoài có đặt văn phòng đại diện chi nhánh ở Việt Nam chấp nhận.
6. Giấy xác nhận về vốn đầu tư tại Việt Nam:
Nếu vốn bằng tiền mặt phải có xác nhận của Ngân hàng nơi dự định đặt trụ sở doanh nghiệp về số dư tiền gửi tại tài khoản của người xin thành lập doanh nghiệp.
Nếu vốn bằng hiện vật hoặc bản quyền sở hữu công nghiệp phải có xác nhận của cơ quan công chứng về trị giá tài sản đó (nếu để thành lập doanh nghiệp tư nhân), hoặc biên bản định giá tài sản của các sáng lập viên thành lập công ty (nếu để thành lập công ty).
7. Phương án kinh doanh ban đầu kèm theo biện pháp bảo vệ môi trường.
8. Điều lệ công ty (nếu là công ty) có xác nhận của cơ quan công chứng.
9. Đối với công ty cổ phần, các sáng lập viên phải được Ngân hàng nơi dự định đặt trụ sở công ty cổ phần xác nhận đã nộp vào tài khoản phong toả số tiền không ít hơn 20% vốn điều lệ.
10. Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng nơi làm trụ sở giao dịch.
11. Giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn của người điều hành đối với một số ngành nghề mà pháp luật đòi hỏi phải có.
12. Bản chụp hộ chiếu thị thực nhập cảnh (đối với người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài).
Tất cả các giấy tờ nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài đều phải dịch ra tiếng Việt và phải có xác nhận của cơ quan công chứng.
Trường hợp khi xin phép thành lập doanh nghiệp chưa có đủ những điều kiện quy định tại điểm 6, 9, 10, 11 điều này thì khi xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhà đầu tư phải bổ sung đầy đủ các giấy tờ trên.