Điều 9. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quốc tịch
Cục Lãnh sự có thẩm quyền:
1. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
2. Chỉ đạo Cơ quan đại diện trong việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc tịch quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
3. Kiểm tra công tác quốc tịch tại các Cơ quan đại diện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
4. Bồi dưỡng nghiệp vụ quốc tịch cho viên chức ngoại giao, lãnh sự quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
5. Chỉ đạo Cơ quan đại diện cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước ngoài để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các việc về quốc tịch quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
6. Thu hồi những giấy tờ liên quan đến quốc tịch Việt Nam do Cơ quan đại diện cấp trái quy định của pháp luật quy định tại điểm h khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
7. Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về quốc tịch đã giải quyết tại Cơ quan đại diện, gửi Bộ Tư pháp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.