vanban.org

Điều 9. Hồ sơ, thời gian đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương — Thông tư 02/2024/TT-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2026
Thanh tra Chính phủ Ban hành 20/03/2024 Hiệu lực 15/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 02/2024/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” · 02/2024/TT-TTCP
15/06/202601/2026/TT-TTCPThay thế Đang xem 15/05/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2017/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” · 01/2017/TT-TTCP
Thông tư số 03/2015/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” · 03/2015/TT-TTCP
Thông tư số 06/2011/TT-TTCP Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra" · 06/2011/TT-TTCP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2024/TT-TTCP › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ, thời gian đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;

b) Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu 01, Mẫu 02 và Mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản khai thành tích và quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu 04 ban hành kèm theo và áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

d) Bản sao các quyết định khen thưởng đối với các trường hợp được ưu tiên xét tặng.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương được lập thành 02 bộ, 01 bộ lưu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trình, 01 bộ gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra (qua Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Thanh tra Chính phủ) trước ngày 10 tháng 9 hằng năm.