vanban.org

Điều 2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch — Thông tư 02/2020/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 12/2025/TT-BTP · 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2024/TT-BTP · 06/06/2024
Bộ Tư pháp Ban hành 09/04/2020 Hiệu lực 24/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 12/2025/TT-BTP Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch · 12/2025/TT-BTP
Thông tư số 02/2020/TT-BTP Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch · 02/2020/TT-BTP
Thông tư số 08/2010/TT-BTP Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch · 08/2010/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2020/TT-BTP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu xin giải quyết các việc về quốc tịch;

2. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài;

3. Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

5. Bộ Ngoại giao;

6. Bộ Tư pháp.