vanban.org

Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị luyện tập — Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 19/01/2018 Hiệu lực 05/03/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate · 02/2018/TT-BVHTTDL
26/12/202521/2025/TT-BVHTTDLBãi bỏ Hiện hành 05/03/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 09/2013/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động karatedo · 09/2013/TT-BVHTTDL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị luyện tập

1. Cơ sở vật chất:

a) Có sàn tập diện tích ít nhất 60m2 trở lên; mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt;

b) Có ánh sáng tối thiểu là 200 lux;

Điểm c Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 21/2025/TT-BVHTTDL, hiệu lực từ 26/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Trang thiết bị:

a) Có võ phục chuyên môn Karate; găng tay màu xanh, găng tay màu đỏ; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu đỏ; dụng cụ đỡ đòn (lămpơ);

Điểm b Khoản 2 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 21/2025/TT-BVHTTDL, hiệu lực từ 26/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện, ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của từng người.