vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng — Thông tư 02/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 97/2025/QĐ-UBND · 24/10/2025 Thay thế: 80/2024/TT-BTC · 11/11/2024
Bộ Tài chính Ban hành 02/01/2018 Hiệu lực 17/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 80/2024/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng · 80/2024/TT-BTC
Thông tư số 02/2018/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế quốc phòng · 02/2018/TT-BTC
01/01/202697/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2018/TT-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Quy định trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng trong việc tổ chức thực hiện, bổ sung kinh phí cho các doanh nghiệp  quốc phòng an ninh, doanh nghiệp làm nhiệm vụ tại địa bàn C và Đoàn kinh tế quốc phòng, bảo đảm điều kiện vật chất cho đơn vị thực hiện tốt công tác chính sách xã hội, công tác tuyên truyền vận động quần chúng tại địa bàn khu kinh tế quốc phòng.

2. Hàng năm, Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, giám sát việc cấp phát, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định.