Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Điểm giao nhận điện là điểm giao nhận điện giữa Đơn vị truyền tải điện với Tổng công ty Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và khách hàng mua điện trực tiếp từ lưới truyền tải điện.
2. Don vi vān hàn hé thong dien va thi truong dien la don vi chi huy, dieu khien qua trinh phat dien, truyen tai dien, phan phoi dien trong he thong dien quoc gia, dieu hanh giao dich thi truong dien.
3. Don vi phai tra chi phi truyen tai dien la Cong ty mua ban dien, Tong cong ty Dien luc va khach hang mua dien truc tiep tu luoi truyen tai dien.
4. Nam \(N\) la nam duong lich tinh tu ngay 01 thang 01 den het ngay 31 thang 12 cua nam ap dung gia.
5. Nam \(N - 1\) la nam duong lich lien truc nam \(N\)
6. Nam \(N - 2\) la nam duong lich lien truc nam \(N - 1\)
7. CPI la chi so gia tieu dung do Tóng cuc Thóng ké cóng bó.
8. Tái san truyen tai dien gom luói dien truyen tai, cac cóng trinh xay dung va cac trang thiet bi phu tro khac duoc su dung cho hoat dong truyen tai dien do Tóng cóng ty Truyen tai dien Quoc gia so hru.
9. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện, có trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện truyền tải quốc gia, bao gồm:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các thành phần kinh tế khác đầu tư lưới truyền tải điện theo Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội.
10. Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải là tổ chức, cá nhân có trang thiết bị điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền tải để sử dụng dịch vụ truyền tải điện, bao gồm Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và khách hàng mua điện trực tiếp từ lưới truyền tải điện.